Sự kiện hot
khoảng 1 năm trước

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 2/2020: Gửi tiết kiệm 2 năm ở đâu lãi cao nhất?

Mức lãi suất niêm yết cao nhất tại quầy ở kì hạn 24 tháng hiện tại là 8,4%/năm được áp dụng tại Eximbank.

Theo thống kê biểu lãi suất tiền gửi của 30 ngân hàng thương mại trong nước đầu tháng 2,  lãi suất tiền gửi kì hạn 24 tháng tại quầy tiếp tục dao động từ 6,0%/năm đến 8,4%/năm,

Mức lãi suất niêm yết cao nhất tại quầy ở kì hạn 24 tháng hiện tại là 8,4%/năm được áp dụng tại Eximbank.

Hai ngân hàng gồm Ngân hàng Quốc dân (NCB) và VietBank có cùng mức lãi suất là 8,2%/năm. Ngoài ra có ba ngân hàng khác có lãi suất huy động kì hạn 24 tháng từ 8%/năm trở lên gồm: Ngân hàng Bản Việt (8,1%/năm) và Bac A Bank và Kienlongbank cùng có lãi suất là 8%/năm.

Đứng cuối bảng là Techcombank với lãi suất huy động kì hạn 2 năm thấp nhất từ 6,0%  - 6,2%/năm tuỳ theo số tiền gửi (dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng, từ 3 tỉ đồng trở lên).

Nhóm các "ông lớn" ngân hàng có vốn Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cũng chỉ nhỉnh hơn chút xíu với mức lãi suất tại kì hạn này là 6,8%/năm

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 24 tháng mới nhất tháng 2

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 24 tháng
1 Eximbank - 8,40%
2 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 8,20%
3 VietBank - 8,20%
4 Ngân hàng Bản Việt - 8,10%
5 Kienlongbank - 8,00%
6 Ngân hàng Bắc Á - 8,00%
7 PVcomBank - 7,99%
8 ABBank - 7,90%
9 ACB Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ  7,80%
10 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  7,76%
11 ACB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ  7,70%
12 Ngân hàng OCB - 7,70%
13 Saigonbank - 7,70%
14 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 7,65%
15 ACB Dưới 200 trđ 7,60%
16 VIB Từ 100 trđ trở lên 7,60%
17 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 7,60%
18 MBBank Từ 200 tỉ trở lên 7,60%
19 Ngân hàng Đông Á - 7,60%
20 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,60%
21 MSB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,55%
22 SCB - 7,55%
23 MSB Từ 50 trđ - dưới 500 trđ  7,50%
24 TPBank TK trường an lộc 7,50%
25 VIB Dưới 100 trđ 7,40%
26 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,40%
27 MSB Dưới 50 trđ 7,40%
28 LienVietPostBank - 7,30%
29 VPBank Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  7,30%
30 Sacombank - 7,30%
31 SHB Dưới 2 tỉ  7,30%
32 VPBank Dưới 1 tỉ  7,20%
33 OceanBank - 7,20%
34 Ngân hàng Việt Á 7,10%
35 HDBank - 7,00%
36 SeABank - 6,90%
37 Agribank - 6,80%
38 VietinBank - 6,80%
39 Vietcombank - 6,80%
40 BIDV - 6,80%
41 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,20%
42 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ  6,10%
43 Techcombank Dưới 1 tỉ  6,00%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng

Từ khóa: