Sự kiện hot
khoảng 1 năm trước

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 3/2020: Gửi tiết kiệm 1 năm ở đâu lãi cao?

Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất tại kì hạn 1 năm của các ngân hàng hiện nay là 8,1% áp dụng tại Ngân hàng Quốc dân (NCB).

Ảnh minh hoạ (Nguồn: smartway07.com).

Hình thức gửi tiết kiệm kì hạn 1 năm được xem là hình thức gửi dài hạn mà nhiều hộ gia đình, cá nhân lựa chọn. 

So sánh lãi suất ngân hàng tại biểu lãi suất niêm yết tại quầy của 30 ngân hàng trong nước vào ngày 6/3, lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng (1 năm) dao động trong khoảng từ 6,1% đến 8,1%/năm, mở rộng hơn so với khoảng từ 6,4% - 8%/năm trong tháng trước.

Ngân hàng Quốc dân (NCB) đã điều chỉnh tăng lãi suất ở kì hạn 12 tháng từ 7,98%/năm lên 8,1%/năm và hiện là ngân hàng có mức lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất của kì hạn này. PVcomBank có lãi suất sát nút với 7,99%/năm, tuy nhiên chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

Tiếp đó là các ngân hàng như VietBank, Ngân hàng Bản Việt (7,9%/năm); Bac A Bank và OceanBank (7,8%/năm)

Ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất hiện nay là Techcombank với 6,1%- 6,4% /năm áp dụng cho các mức tiền gửi khác nhau: dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng và từ 3 tỉ đồng trở lên.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất tháng 3/2020 

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 12 tháng
1 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 8,10%
2 PVcomBank Từ 500 tỉ trở lên 7,99%
3 VietBank - 7,90%
4 Ngân hàng Bản Việt - 7,90%
5 Ngân hàng Bắc Á - 7,80%
6 OceanBank - 7,80%
7 Kienlongbank - 7,60%
8 ABBank - 7,60%
9 VIB - 7,59%
10 SCB - 7,50%
11 MBBank Từ 200 tỉ trở lên 7,40%
12 Eximbank - 7,40%
13 Ngân hàng Đông Á - 7,40%
14 Ngân hàng OCB - 7,40%
15 Saigonbank - 7,40%
16 HDBank - 7,30%
17 ACB Từ 10 tỉ trở lên 7,30%
18 ACB Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ  7,25%
19 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  7,20%
20 TPBank TK trường an lộc 7,20%
21 ACB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ  7,15%
22 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 7,10%
23 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 7,10%
24 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,10%
25 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,10%
26 MSB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,05%
27 ACB Dưới 200 trđ 7,00%
28 VPBank Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ 7,00%
29 SHB Dưới 2 tỉ  7,00%
30 MSB Từ 50 trđ - dưới 500 trđ  7,00%
31 Ngân hàng Việt Á 7,00%
32 VPBank Dưới 300 trđ 6,90%
33 Sacombank - 6,90%
34 MSB Dưới 50 trđ 6,90%
35 Agribank - 6,80%
36 VietinBank - 6,80%
37 Vietcombank - 6,80%
38 BIDV - 6,80%
39 LienVietPostBank - 6,80%
40 SeABank - 6,80%
41 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,30%
42 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ  6,20%
43 Techcombank Dưới 1 tỉ  6,10%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp.

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng

Từ khóa: