6 ngày trước

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 9/2019: Gửi tiền 1 năm ở đâu lãi cao nhất?

Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng cao nhất hiện ở mức 8,5%/năm áp dụng tại ABBank.

save-money-featured-post
Ảnh minh hoạ (Nguồn: faithfullyamarise.com)

Ngay từ những ngày đầu tháng 9, một số ngân hàng rục rịch điều chỉnh lãi suất. Một số ngân hàng thực hiện thay đổi lãi suất kì hạn 12 trong thời gian gần đây là: Bắc Á, VIB, Eximbank, VietBank, OceanBank, OCB, ABBank,...

Cụ thể, Bac A Bank tăng lãi suất các kì hạn từ 12 tháng trở lên đều tăng từ 7,8% lên 8,1%/năm; OceanBank tăng lãi suất kì hạn 12 tháng từ 7,5% lên 7,8%/năm; ABBank tăng từ 7,7% lên 8,5%/năm; OCB cũng tăng lãi suất kì hạn này từ 7,8% lên 8,1%/năm áp dụng đối với số tiền gửi từ 200 tỉ đồng trở lên.

Trong khi đó tại một số nhà băng, lãi suất kì hạn này lại được điều chỉnh giảm. 

VIB giảm lãi suất kì hạn 12 tháng từ 8,19% xuống còn 7,99%/năm áp dụng với các khoản tiền gửi lớn từ 500 tỉ đồng trở lên. Eximbank giảm lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng từ 7,9% về 7,8%/năm.

Thống kê từ biểu lãi suất tiết kiệm thường tại quầy ở 30 ngân hàng trong nước có thể nhận thấy, lãi suất tiền gửi kì hạn 12 tháng dao động từ 6,4%/năm đến 8,5%/năm.

Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất ở kì hạn này tại quầy là 8,5%/năm được áp dụng tại ABBank trong khi ngân hàng có mức lãi suất kì hạn 12 tháng thấp nhất là Techcombank với 6,4% - 6,6%/năm.

Những ngân hàng thương mại cổ phần cũng là một trong những ngân hàng có lãi suất huy động kì hạn này ở mức thấp từ 6,8% - 7%/năm, mặc dù đây đã là mức lãi suất cao nhất tại các ngân hàng.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất tháng 9/2019

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 12 tháng
1 ABBank - 8,50%
2 TPBank Từ 100 tỉ trở lên 8,20%
3 Ngân hàng Bắc Á - 8,10%
4 Ngân hàng OCB - 8,10%
5 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 8,00%
6 PVcomBank Từ 500 tỉ đồng trở lên 8,00%
7 Ngân hàng Bản Việt - 8,00%
8 VIB Từ 500 tỉ đồng trở lên 7,99%
9 VietBank - 7,90%
10 Eximbank - 7,80%
11 OceanBank - 7,80%
12 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 7,70%
13 Kienlongbank - 7,60%
14 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 7,60%
15 MBBank Từ 200 tỉ trở lên 7,50%
16 SCB - 7,50%
17 Ngân hàng Đông Á - 7,40%
18 VPBank Từ 300 trđ trở lên 7,35%
19 HDBank - 7,30%
20 ACB Từ 10 tỉ trở lên 7,30%
21 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,30%
22 ACB Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ  7,25%
23 VPBank Dưới 300 trđ 7,25%
24 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  7,20%
25 MSB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,20%
26 Saigonbank - 7,20%
27 ACB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ  7,15%
28 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 7,10%
29 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,10%
30 BIDV - 7,00%
31 ACB Dưới 200 trđ 7,00%
32 SHB Dưới 2 tỉ  7,00%
33 MSB Từ 50 trđ - dưới 500 trđ  7,00%
34 LienVietPostBank - 6,90%
35 Sacombank - 6,90%
36 MSB Dưới 50 trđ 6,90%
37 Agribank - 6,80%
38 VietinBank - 6,80%
39 Vietcombank - 6,80%
40 SeABank - 6,80%
41 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,60%
42 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ  6,50%
43 Techcombank Dưới 1 tỉ  6,40%

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng, Vietnambiz

Từ khóa: